Thứ tư , 17/01/2018  |  01:44  GMT+7

Đăng ký sáng chế, giải pháp kỹ thuật

Sở hữu trí tuệ

Sáng chế/ giải pháp hữu ích là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra. Thuộc tính cơ bản của sáng chế/ giải pháp hữu ích là đặc tính kỹ thuật bởi vì sáng chế/ giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật, tức là biện pháp kỹ thuật giải quyết một vấn đề.

Thông tin

Cơ quan hành chính:   Bộ Khoa học và Công nghệ

Lĩnh vực thống kê:      Sở hữu công nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền quyết định:   Cục Sở hữu trí tuệ

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):       Không phân cấp

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:    Cục Sở hữu trí tuệ

Cơ quan phối hợp (nếu có):    Không

Cách thức thực hiện:   Giao dịch điện tử (sau khi có quy định về chữ ký điện tử)

Thời hạn giải quyết:    Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn

- Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung.

- Thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố.

Đối tượng thực hiện: Cá nhân và Tổ chức

Kết quả thực hiện:     

Tình trạng áp dụng:     Còn áp dụng

Cách thực hiện

Tiếp nhận đơn:            Đơn đăng ký có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

Thẩm định hình thức đơn:       Kiểm tra và đưa ra kết luận về việc đơn có đáp ứng các quy định về mặt hình thức hay không, qua đó đánh giá tính hợp lệ của đơn

Ra thông báo chấp nhận/ từ chối chấp nhận đơn:       - Trong trường hợp đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi cho người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

- Trong trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ gửi cho người nộp đơn Thông báo từ chối chấp nhận đơn.

Công bố đơn: Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp

Thẩm định nội dung đơn:        - Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung.

- Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

Ra quyết định cấp/ từ chối cấp Văn bằng bảo hộ:      Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung:

- Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

- Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Điều kiện thực hiện:

Để được cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có khả năng áp dụng công nghiệp           Luật Sở hữu trí tuệ 2005

 

Để được cấp Bằng độc quyền sáng chế, giải pháp nộp đơn phải đáp ứng các yêu cầu sau: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp  Luật Sở hữu trí tuệ 2005

 

Tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế:

- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình;

- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác và thoả thuận đó không trái với quy định của pháp luật;

- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;

- Trường hợp sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phi từ ngân sách nhà nước:

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật, quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng ký sáng chế;

+ Trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không có quy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việc hợp tác đó, thuộc về Nhà nước. Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tác nghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế.     Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Thành phần hồ sơ

Tờ khai (02 tờ theo mẫu)

Bản mô tả (02 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có)

Yêu cầu bảo hộ (02 bản)

Các tài liệu có liên quan (nếu có)

Chứng từ nộp phí, lệ phí

Số bộ hồ sơ: 1 bộ

Biểu mẫu

Tờ khai yêu cầu đăng ký sáng chế

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

 

Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế

Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Phí, lệ phí

Lệ phí cấp bằng           120.000 đồng 

Lệ phí công bố đơn     120.000 đồng

Lệ phí đăng bạ            120.000 đồng

Lệ phí nộp đơn            180.000 đồng 

Phí thẩm định nội dung           420.000 đồng

Phí tra cứu       120.000 đồng 

Văn bản qui định: Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

 

Cơ sở pháp lý

-           Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

-           Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

-           Luật Sở hữu trí tuệ 2005

-           Nghị định 103/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

Đang xử lý...